1

Thống Kê

  • Đang truy cập: 32
  • Hôm nay: 199
  • Tháng hiện tại: 3369
  • Tổng lượt truy cập: 172129

HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ CHO BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN

Đăng lúc: Thứ năm - 22/03/2018 14:13 - Người đăng bài viết: admin
QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN
 
1. Mục đích thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn
- Tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ Ngân hàng.
- Các tổ viên trong Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) cùng giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hoá, hoạt động tín dụng và tài chính.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ Ngân hàng.
2. Đối tượng gia nhập Tổ TK&VV
Đối tượng gia nhập Tổ TK&VV gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn của NHCSXH. Trong đó:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Được quy định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
- Hộ mới thoát nghèo: Hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, qua điều tra, rà soát hằng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn cận nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành, được UBND cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 3 năm.
- Các đối tượng chính sách khác:
+ Hộ thuộc đối tượng chính sách gồm: Hộ gia đình có công với cách mạng; Hộ gia đình thương binh, liệt sỹ; Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn. Các hộ gia đình chính sách nêu trên hầu hết đều có tên trong danh sách do chính quyền cấp xã và thôn quản lý theo dõi.
+ Các trường hợp khác: Hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh có xác nhận của UBND cấp xã; Hộ vay vốn thuộc khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc huyện, các xã thuộc thị xã và xã thuộc thành phố thuộc tỉnh; Hộ vay vốn có tên trong danh sách được UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận.

3. Nguyên tắc thành lập và hoạt động của Tổ
- Tự nguyện, đoàn kết, tương trợ, cùng có lợi.
- Các tổ viên cam kết cùng thực hiện đúng nghĩa vụ khi vay vốn, trả nợ và các nghĩa vụ khác.
- Tổ hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số dưới sự điều hành của Ban quản lý Tổ.
4. Điều kiện thành lập Tổ
- Có tối thiểu 05 tổ viên và tối đa 60 tổ viên cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc hoạt động và quản lý hoạt động của Tổ, Tổ được thành lập theo địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm và địa bàn tương đương (sau đây gọi chung là thôn) nằm trong xã.
- Có Quy ước nêu rõ nội dung hoạt động của Tổ.         
- Việc thành lập Tổ và nội dung Quy ước hoạt động của Tổ phải được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã chấp thuận theo quy định.
Lưu ý: Để đảm bảo việc việc sinh hoạt, kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các Tổ viên được thuận lợi và hiệu quả thì:
+ Nếu trong một thôn không đủ số tổ viên tối thiểu theo quy định thì được thành lập theo địa bàn thôn liền kề trong xã.
+ Việc kiện toàn, củng cố, sắp xếp lại các Tổ trong thôn cũng phải thực hiện theo quy định nêu trên và theo địa bàn dân cư liền kề nhau.
5. Nội dung thành lập Tổ
- Ban giảm nghèo cấp xã lựa chọn và đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã giao Trưởng thôn hoặc 01 tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là Hội), đứng ra vận động thành lập Tổ.
- Tổ được bổ sung tổ viên nhưng tối đa không quá 60 tổ viên.
- NHCSXH phối hợp với UBND cấp xã và các tổ chức Hội cấp xã tổ chức việc đào tạo nghiệp vụ và quản lý Tổ.
- Thành viên của Tổ là chủ hộ hoặc thành niên khác trong hộ có đủ năng lực hành vi dân sự.
6. Trình tự thành lập Tổ
Bước 1: Ban giảm nghèo cấp xã, các tổ chức Hội cấp xã và Trưởng thôn thông báo về mục đích, quyền lợi và vận động hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tự nguyện gia nhập Tổ.
Bước 2: Trưởng thôn hoặc tổ chức Hội đứng ra thành lập Tổ lập danh sách tổ viên, xây dựng quy ước hoạt động Tổ và tổ chức họp Tổ để:
- Thông qua danh sách các tổ viên
- Thông qua Quy ước hoạt động của Tổ.
- Bầu Ban quản lý Tổ.
- Lập Biên bản họp về việc thành lập Tổ TK&VV (mẫu số 10A/TD).
Quy ước hoạt động của Tổ phải thống nhất được ngày sinh hoạt Tổ định kỳ hàng tháng, quý; mức gửi tiền tối thiểu hàng tháng, kể từ tháng nào?
Bước 3: Người chủ trì báo cáo và trình UBND cấp xã phê duyệt và chấp thuận trên Biên bản họp, sau đó gửi cho NHCSXH nơi cho vay 01 bản và giao cho Tổ lưu giữ 01 bản.
Lưu ý: Cuộc họp phải có sự tham gia chứng kiến của Trưởng thôn nếu là tổ chức Hội, đoàn thể chủ trì.
7. Ban quản lý Tổ TK&VV
a. Về số lượng thành viên Ban quản lý Tổ: Phải có đủ 02 người (01 tổ trưởng, 01 tổ phó) do các thành viên của Tổ trực tiếp bầu. Nếu chưa bầu được thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định, nhưng trong vòng 03 tháng, Tổ phải họp để bầu theo đúng quy định.
b.     Về tiêu chuẩn thành viên Ban quản lý Tổ
- Phải là người có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được các tổ viên trong Tổ tín nhiệm.
- Không có mối quan hệ vợ, chồng, cha, mẹ, con hoặc anh chị em ruột.
- Không là thành viên Ban thường vụ tổ chức Hội cấp xã trực tiếp nhận ủy thác với NHCSXH và quản lý Tổ.
cPhân công nhiệm vụ các thành viên Ban quản lý Tổ
* Nhiệm vụ của Tổ trưởng:
- Điều hành hoạt động của Tổ để thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Tổ.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp.
- Là người đại diện cho Ban quản lý Tổ ký Hợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH theo mẫu 11/TD.
* Nhiệm vụ của Tổ phó:
- Ghi chép biên bản các cuộc họp.
- Giúp việc cho tổ trưởng, điều hành và giải quyết các công việc của Tổ khi được phân công.
- Thay mặt tổ trưởng giao dịch với Ngân hàng khi tổ trưởng phân công. Nếu nhận tiền hoa hồng thì phải có Giấy ủy quyền của tổ trưởng có xác nhận của UBND cấp xã (Giấy ủy quyền về việc lĩnh tiền hoa hồng theo Mẫu 20/TD).
Lưu ý: Tại một số địa phương, hiện nay Ban quản lý Tổ được bầu là 2 người nhưng chưa có phân công nhiệm vụ cụ thể hoặc Ban quản lý Tổ chưa phối hợp, hỗ trợ nhau trong quá trình quản lý, không giám sát lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
8. Nhiệm vụ và quyền lợi của Ban quản lý Tổ
a.     Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý Tổ
(1) Triển khai, thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ; Tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cho các tổ viên về chủ trương, chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, thủ tục vay vốn NHCSXH; Tuyên truyền, vận động tổ viên thực hành tiết kiệm, nâng cao ý thức trong việc vay vốn và trả nợ Ngân hàng.
(2) Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD) của tổ viên gửi đến. Tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay công khai dưới sự giám sát, chứng kiến của Trưởng thôn và tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã. Kết thúc cuộc họp phải lập biên bản họp mẫu 10C/TD để lưu tại Tổ.
* Nội dung bình xét cho vay công khai cần làm đầy đủ rõ ràng những nội dung dưới đây:
- Thông báo các chương trình cho vay của NHCSXH một cách cụ thể về:  đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay...;
- Đối chiếu để xem xét tổ viên đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Chính phủ và NHCSXH đối với từng chương trình xin vay;
- Đánh giá mức vốn xin vay, mức độ phù hợp của nhu cầu sử dụng vốn vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của tổ viên theo từng chương trình xin vay và theo quy định của NHCSXH;
- Căn cứ vào những nội dung trên và chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của từng hộ để bình xét và đề nghị được vay vốn với mức vốn cần thiết, thời hạn vay vốn phù hợp;
- Sau khi được Tổ thống nhất bình xét cho vay công khai và biểu quyết các hộ được vay vốn thì tổ trưởng lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn gửi Ban giảm nghèo để trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị NHCSXH cho vay;
- Quán triệt cho tổ viên về ý thức vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ và lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn.
(3) Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH, thông báo cho tổ viên biết lịch giải ngân của Ngân hàng, chứng kiến việc Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp đến người vay.
(4) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động của Tổ. Tham gia đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH, các buổi họp giao ban với Ngân hàng, các lớp tập huấn nghiệp vụ, lĩnh hội và phổ biến đầy đủ các thông tin đến tổ viên.
 (5) Đôn đốc các tổ viên tham dự các lớp tập huấn chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.
(6) Những Tổ có tín nhiệm và có đủ điều kiện sẽ được NHCSXH ký Hợp đồng ủy nhiệm với Ban quản lý Tổ mà người đại diện là Tổ trưởng. Ban quản lý Tổ chỉ được thực hiện những nội dung công việc trong Hợp đồng ủy nhiệm đã ký với NHCSXH.
(7) Đôn đốc các tổ viên trong Tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ trả lãi đúng hạn. Nếu tổ viên gặp khó khăn chưa trả được nợ thì có biện pháp giúp đỡ tổ viên trả nợ Ngân hàng.
Lưu ý: Ban quản lý Tổ phải thường xuyên đôn đốc tổ viên trong các cuộc họp sinh hoạt Tổ về việc trả nợ theo phân kỳ.
(8) Trực tiếp giám sát việc sử dụng vốn vay, sản xuất kinh doanh, thu nhập và trả nợ Ngân hàng của tổ viên. Thông báo kịp thời cho NHCSXH, chính quyền địa phương những trường hợp tổ viên sử dụng vốn vay sai mục đích, thay đổi chỗ ở ra ngoài địa bàn xã và các trường hợp khác ảnh hưởng đến hoạt động của Tổ và chất lượng tín dụng.
(9) Ban quản lý Tổ phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Trưởng thôn, tổ chức Hội nhận uỷ thác, UBND cấp xã và NHCSXH. Phải tham gia và chứng kiến việc kiểm tra sử dụng vốn vay, đối chiếu nợ vay và số dư tiền gửi tại hộ của các tổ chức, cơ quan có trách nhiệm.
(10) Chủ động đôn đốc, tham mưu và phối hợp với Trưởng thôn, tổ chức Hội, Ban giảm nghèo và UBND cấp xã xử lý các trường hợp nợ quá hạn, nợ bị chiếm dụng, có biện pháp thu hồi đối với trường hợp có điều kiện trả nợ đến hạn, quá hạn nhưng không trả nợ và tất cả các trường hợp chiếm dụng vốn gốc, lãi của tổ viên.
(11) Phối hợp với Trưởng thôn, tổ chức Hội, nhận ủy thác thực hiện kiểm tra, xác minh và có ý kiến về việc tổ viên đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro.
(12) Đề xuất, kiến nghị và khiếu nại với chính quyền, NHCSXH và các cơ quan liên quan về việc thực hiện chủ trương, chính sách cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b. Quyền lợi của Ban quản lý Tổ
(1) Được NHCSXH đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý, điều hành hoạt động của Tổ.
(2) Được tham gia các cuộc họp giao ban với NHCSXH tại điểm giao dịch xã.
(3) Được NHCSXH xem xét khen thưởng theo định kỳ hoặc đột xuất.
(4) Được NHCSXH chi trả hoa hồng cho các hoạt động nghiệp vụ về quản lý Tổ, quản lý nợ vay, theo như nội dung được NHCSXH ủy nhiệm trên cơ sở quy định của Nhà nước từng thời kỳ và gắn với kết quả chất lượng công việc ủy nhiệm và chất lượng tín dụng của Tổ.
Ngân hàng thực hiện chi trả hoa hồng cho các Tổ được ủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi của tổ viên theo tỷ lệ hoa hồng được NHCSXH quy định từng thời kỳ. Hiện nay, tỷ lệ hoa hồng được quy định như sau:
 - Tỷ lệ hoa hồng thu tiền gửi: 0,1%/tháng tính trên số dư bình quân tháng tiền gửi của các tổ viên trong Tổ.
- Tỷ lệ hoa hồng đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng và đối với Tổ không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng.
9. Quyền lợi và Nghĩa vụ của tổ viên
a. Quyền lợi của tổ viên:
- Được hỗ trợ thủ tục, hồ sơ vay vốn và nhận vốn vay trực tiếp từ NHCSXH theo danh sách đã được phê duyệt khi vay vốn.
- Được tham gia các lớp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các dịch vụ về cung ứng vật tư kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm… (nếu có).
- Được bàn bạc và biểu quyết các công việc của Tổ và đề đạt ý kiến, nguyện vọng với Ban quản lý Tổ.
 b. Nghĩa vụ của tổ viên
- Chấp hành Quy ước hoạt động và biểu quyết tại các cuộc họp của Tổ.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, trả lãi đầy đủ, kịp thời.
- Có trách nhiệm giám sát lẫn nhau trong việc vay vốn, trả nợ Ngân hàng và việc thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban quản lý Tổ, Trưởng thôn, Ban giảm nghèo, chính quyền cơ sở, tổ chức Hội và NHCSXH trong quá trình sử dụng vốn vay Ngân hàng.
10. Các trường hợp phát sinh trong quá trình hoạt động của Tổ
a. Thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ
Trường hợp thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ thì tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã phải tổ chức họp để bầu người thay thế. Cuộc họp này phải có sự tham gia, chứng kiến của Trưởng thôn.
Kết thúc cuộc họp, tổ chức Hội, đoàn thể phải báo cáo và trình UBND cấp xã phê duyệt vào biên bản họp Tổ (mẫu 10B/TD), sau đó gửi NHCSXH nơi cho vay 01 bản và giao cho Tổ lưu giữ 01 bản.
Lưu ý: Khi thay đổi thành viên nào trong Ban quản lý Tổ thì ghi rõ thành viên đó trên Biên bản, đồng thời UBND cũng chỉ xác nhận thành viên Ban quản lý Tổ được thay đổi.
b. Kết nạp tổ viên mới vào Tổ và cho tổ viên ra khỏi Tổ:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác khi có nhu cầu vay vốn NHCSXH đều được gia nhập vào Tổ. Các Tổ được kết nạp thêm tổ viên mới nhưng tối đa không quá 60 tổ viên/Tổ.
- Tổ viên có thể ra khỏi Tổ khi không còn nhu cầu vay vốn NHCSXH; tổ viên bắt buộc phải ra khỏi Tổ theo nghị quyết của Tổ khi không thực hiện đúng Quy ước hoạt động của Tổ. Trong các trường hợp này, tổ viên phải trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng.
Lưu ý:
- Các trường hợp kết nạp, cho tổ viên ra khỏi Tổ thì Tổ trưởng chủ trì cuộc họp hoặc ủy quyền cho tổ phó chủ trì, nhưng phải mời tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã và trưởng thôn tham dự. Cuộc họp được lập thành biên bản mẫu 10C/TD và phải phô tô 01 bản gửi NHCSXH nơi cho vay.
- Mẫu 10C/TD được đóng thành quyển và lưu tại Tổ.
c. Giải thể Tổ
- Tổ tự nguyện giải thể khi các tổ viên không còn nhu cầu vay vốn và đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, lãi cho NHCSXH.  
- Theo đề nghị của NHCSXH về chia tách, sáp nhập Tổ hoặc Tổ hoạt động kém hiệu quả, có nhiều thành viên vi phạm Quy ước hoạt động của Tổ.
- Việc giải thể Tổ phải được UBND cấp xã nơi công nhận và cho phép Tổ hoạt động chấp thuận cho giải thể.
11. Sinh hoạt Tổ
- Tổ sinh hoạt định kỳ (tháng hoặc quý) theo quy ước hoạt động của Tổ.
- Tổ có thể sinh hoạt đột xuất để giải quyết công việc phát sinh (nếu có).
- Nội dung sinh hoạt từng lần do Tổ trưởng chuẩn bị để đưa ra tập thể bàn bạc và biểu quyết.
- Cuộc họp của Tổ khi có các nội dung biểu quyết thì phải được ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp và có ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành mới có giá trị thực hiện.
- Các nội dung họp Tổ phải có biểu quyết: Kết nạp tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ, nội dung quy ước hoạt động, bầu tổ trưởng và tổ phó, bình xét cho vay từng hộ. Nội dung cuộc họp Tổ phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp.
12. Quan hệ của Tổ với UBND, Hội, đoàn thể cấp xã và NHCSXH
a. Quan hệ của Tổ với UBND cấp xã
- Tổ được thành lập và hoạt động khi được UBND cấp xã chấp thuận chịu sự chỉ đạo, quản lý, kiểm tra trực tiếp của UBND cấp xã.
- Tổ có trách nhiệm báo cáo thường xuyên với UBND cấp xã về tình hình sử dụng vốn vay của tổ viên, tình hình hoạt động của Tổ và các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện Quy ước.
b. Quan hệ của Tổ với các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
- Tổ có trách nhiệm phối hợp với các tổ Hội, đoàn thể, nhằm gắn sinh hoạt Tổ với sinh hoạt của Hội, đoàn thể.
- Các tổ Hội, đoàn thể nhận ủy thác theo dõi giám sát Tổ hoạt động đúng Quy chế và theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ uỷ thác của NHCSXH, đồng thời phối hợp với Ngân hàng tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho Ban quản lý Tổ.
c. Quan hệ của Tổ với NHCSXH
- NHCSXH hướng dẫn tổ viên về thủ tục vay vốn và gửi tiền, kiểm tra việc sử dụng tiền vay và trả nợ Ngân hàng, hướng dẫn các hoạt động tiết kiệm, cách ghi chép về các nội dung liên quan đến hoạt động của Tổ, thống kê báo cáo; các hoạt động ủy nhiệm và xử lý nợ; đồng thời là mối quan hệ phối hợp tuyên truyền các chế độ, chủ trương, chính sách tín dụng của Đảng, Chính phủ tới tổ viên.
- Ngoài việc uỷ thác cho tổ chức Hội, đoàn thể theo dõi, giám sát, đôn đốc hoạt động của Tổ, NHCSXH có trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của Tổ, đồng thời phối hợp với UBND cấp xã và tổ chức Hôi, đoàn thể nhận ủy thác tổ chức thực hiện việc đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý cho Ban quản lý Tổ.
13. Giới thiệu và hướng dẫn ghi chép các Biên bản họp Tổ TK&VV
Để phản ánh kết quả các cuộc họp của Tổ TK&VV đảm bảo công khai, dân chủ và đầy đủ các nội dung, Biên bản họp Tổ TK&VV bao gồm các mẫu số 10A/TD, 10B/TD, 10C/TD.
a. Biên bản họp thành lập Tổ (mẫu số 10A/TD)
- Nội dung: Phản ánh đầy đủ 03 nội dung chính sau: (i) Danh sách tổ viên của Tổ, (ii) Nội dung quy ước hoạt động của Tổ và (iii) Kết quả bầu Ban quản lý Tổ.
- Yêu cầu: Thư ký cuộc họp thành lập Tổ, lập 02 bản mẫu số 10A/TD.
 Người chủ trì có trách nhiệm báo cáo và trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt về việc chấp thuận và cho phép Tổ hoạt động, sau đó gửi NHCSXH nơi cho vay 01 bản, 01 bản giao cho Tổ trưởng Tổ TK&VV lưu giữ.
b. Biên bản họp thay đổi Ban quản lý Tổ (mẫu số 10B/TD)
- Nội dung: Ghi rõ tên thành viên thay đổi trên Biên bản.
- Yêu cầu: Thư ký cuộc họp lập 02 bản mẫu số 10B/TD. Tổ chức Hội có trách nhiệm báo cáo và trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt (xác nhận lại thành viên được thay đổi). Sau đó gửi NHCSXH nơi cho vay 01 bản và giao cho Tổ trưởng Tổ TK&VV 01 bản để lưu giữ.
c. Biên bản họp Tổ mẫu số 10C/TD
- Mục đích sử dụng: Kết nạp tổ viên và cho tổ viên ra khỏi Tổ, bình xét cho vay, thống nhất việc thực hành tiết kiệm của các tổ viên hoặc thay đổi mức tiền gửi tối thiểu của các tổ viên trong Tổ, các nội dung họp khác của Tổ về các vấn đề liên quan đến quản lý, sử dụng vốn vay, hoạt động của Tổ TK&VV,...
- Nội dung:
+ Khi họp kết nạp bổ sung tổ viên và cho tổ viên ra khỏi Tổ: Cần ghi cụ thể danh sách tổ viên kết nạp bổ sung, danh sách tổ viên ra khỏi Tổ, số tổ viên dự họp tán thành. Phần cuối danh sách tổ viên được kết nạp bổ sung hoặc ra khỏi Tổ cần xác định được “Tổng số tổ viên của Tổ sau kỳ họp này” bằng tổng số tổ viên của Tổ được ghi trong Biên bản họp kỳ trước liền kề cộng (+) số tổ viên được kết nạp bổ sung tại kỳ họp này trừ (-) số tổ viên ra khỏi Tổ tại kỳ họp này.
+ Khi họp bình xét cho vay: Ghi cụ thể Danh sách người được vay vốn, chương trình cho vay, số tiền được vay, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay và số tổ viên dự họp tán thành.
+ Khi họp thống nhất việc thực hành gửi tiền: Ghi cụ thể “Các tổ viên đã thống nhất thực hành tiết kiệm và gửi tiền vào NHCSXH theo định kỳ hàng tháng với mức tối thiểu là ............... đồng/tổ viên, kể từ tháng…../……..”.
- Yêu cầu: Thư ký cuộc họp lập Biên bản họp Tổ theo mẫu 10C/TD để đóng thành quyển lưu tại Tổ (không phải trình UBND cấp xã xác nhận).
Lưu ý: Đối với các cuộc họp Bổ sung tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ, thống nhất hoặc thay đổi mức gửi tiền tối thiểu và các nội dung có liên quan đến kiến nghị với NHCSXH, Ban quản lý Tổ phải phô tô 01 bản mẫu số 10C/TD với đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia và gửi NHCSXH nơi cho vay.
Phần II
NGHIỆP VỤ NHẬN TIỀN GỬI CỦA TỔ VIÊN TỔ TK&VV
1. Mục đích nhận tiền gửi
Tạo điều kiện cho tổ viên Tổ TK&VV thực hành tiết kiệm hàng ngày, hàng tháng và từng bước tiếp cận với các dịch vụ Ngân hàng.
2. Đối tượng gửi tiền: Là các tổ viên của tổ TK&VV có nhu cầu gửi tiền vào NHCSXH.
3. Tài khoản tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV
a) Mỗi tổ viên Tổ TK&VV tham gia gửi tiền tại NHCSXH được mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để theo dõi số tiền gửi vào, rút ra và số dư tiền gửi.
b) Tổ viên được sử dụng tài khoản tiền gửi để gửi tiền vào hoặc rút tiền ra từ tài khoản tiền gửi, cụ thể:
- Gửi tiền vào NHCSXH:
+ Gửi tiền mặt thông qua Ban quản lý Tổ TK&VV tại nơi sinh hoạt Tổ để tổ Trưởng giao dịch với Ngân hàng.
+ Trực tiếp gửi tiền mặt tại Điểm giao dịch xã hoặc Trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản tiền gửi.
+ Chuyển tiền đến để gửi vào tài khoản tiền gửi tại NHCSXH.
- Rút tiền từ tài khoản tiền gửi:
+ Rút tiền mặt tại Điểm giao dịch xã hoặc Trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản tiền gửi.
+ Đề nghị chuyển khoản thông qua Ban quản lý Tổ TK&VV tại nơi cư trú để trả nợ, trả lãi tiền vay tại NHCSXH.
+ Trực tiếp chuyển khoản tại Điểm giao dịch xã hoặc Trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản tiền gửi để trả nợ, trả lãi tiền vay tại NHCSXH.
c) Lãi suất tiền gửi:
Tổ viên Tổ TK&VV được NHCSXH trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại NHCSXH nơi nhận tiền gửi vào định kỳ hàng tháng.
d) Đăng ký mở tài khoản tiền gửi
- NHCSXH nơi nhận tiền gửi hướng dẫn Tổ trưởng Tổ TK&VV cho tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi theo mẫu 01/TG “Danh sách tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi” có chữ ký Mẫu của tổ viên gửi tiền.
- Mẫu 01/TG được lập thành 2 liên (NHCSXH giữ 01 liên; Tổ trưởng tổ TK&VV giữ 01 liên).
- Khi kết nạp, bổ sung tổ viên vào Tổ TK&VV thì Tổ trưởng tổ TK&VV phải lập Danh sách tổ viên theo mẫu 01/TG bổ sung.
- Danh sách 01/TG được sử dụng mỗi khi tổ viên tổ TK&VV rút tiền gửi bằng tiền mặt tại Điểm giao dịch xã hoặc trụ sở NHCSXH.
4. Ủy nhiệm cho Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện một phần nghiệp vụ tiền gửi
a) Nội dung ủy nhiệm
- Nhận tiền gửi của tổ viên
- Nhận đề nghị của tổ viên chuyển khoản để trả nợ, trả lãi tiền vay cho NHCSXH
b) Hình thức ủy nhiệm: NHCSXH ký Hợp đồng với Tổ TK&VV theo mẫu 11/TD.
c) Điều kiện ủy nhiệm
- Tổ TK&VV được thành lập và hoạt động theo đúng quy định (Hiện nay, là QĐ số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013)
- Tổ TK&VV có quy ước về việc gửi tiền của các tổ viên. 
- Tổ TK&VV không có nợ bị chiếm dụng (trừ các khoản nợ bị chiếm dụng nhận bàn giao do việc củng cố, sắp xếp Tổ TK&VV).
- Ban quản lý Tổ TK&VV đã được NHCSXH đào tạo, tập huấn nghiệp vụ nhận tiền gửi, có khả năng quản lý, có kỹ năng ghi chép sổ sách và được NHCSXH ủy nhiệm thu lãi tiền vay.
5. Chi trả hoa hồng cho Ban quản lý Tổ
a) Tiền hoa hồng được tính theo công thức
Tiền hoa hồng = Mức hoa hồng
được hưởng
x Số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên
Trong đó:
- Mức hoa hồng được Tổng Giám đốc quy định từng thời kỳ. Hiện nay, mức hoa hồng là 0,1%.
- Số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên  
 
=
Số dư đầu ngày 01
của tháng
+  
Số dư ngày cuối cùng của tháng
 
2
 
b) Chi trả hoa hồng:
- NHCSXH chi trả hoa hồng cho Ban quản lý Tổ TK&VV theo định kỳ hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng trên cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên.
- Số tiền hoa hồng được chuyển vào tài khoản tiền gửi của Tổ trưởng

Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè của bạn


Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hội Nông dân huyện Gia Lộc
Xem bản: Desktop | Mobile