1

Thống Kê

  • Đang truy cập: 3
  • Hôm nay: 825
  • Tháng hiện tại: 5797
  • Tổng lượt truy cập: 174557

Bài 5 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ RỦI RO

Đăng lúc: Thứ tư - 12/04/2017 22:00 - Người đăng bài viết: admin
I. Nội dung cơ bản về nghiệp vụ xử lý nợ rủi ro trong hệ thống NHCSXH
Quy định về xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH được thực hiện theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính; Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc Ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH, Quyết định số 07/QĐ-HĐQT ngày 15/01/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT và các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc. Cụ thể:
1. Đối tượng áp dụng
a. Khách hàng được vay vốn tại NHCSXH theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm:
- Hộ nghèo;
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;
- Các đối tượng vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm;
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
- Các đối tượng được vay vốn để thực hiện chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn;
- Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn;
- Các đối tượng được hưởng chính sách tín dụng về nhà ở tại các vùng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;
- Các đối tượng khác theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b. Tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại NHCSXH.
2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro.
Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng thuộc đối tượng vay vốn, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích;
- Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản;
- Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho ngân hàng.
Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn.
3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro
a. Áp dụng đối với việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
b. Rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
c. Các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư thì xử lý nợ bị rủi ro theo hiệp định hoặc hợp đồng đã ký kết.
d. Xử lý nợ bị rủi ro trong trường hợp khách hàng vay vốn có tài sản bảo đảm và có mua bảo hiểm:
Trường hợp khách hàng vay vốn tại NHCSXH có TSBĐ theo quy định gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, NHCSXH được quyền chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để bù đắp chi phí xử lý tài sản bảo đảm; hoàn trả nợ gố, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định.
Trường hợp tài sản của khách hàng vay vốn tại NHCSXH (tài sản bảo đảm, cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm và tài sản khác) có mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì bị xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm được dùng để hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định.
4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro
a. Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với khách hàng được tính từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
b. Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của NHCSXH và chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
c. Định kỳ tối thiểu 6 tháng, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh kiểm tra, tổng hợp đề nghị xử lý nợ rủi ro của NHCSXH nơi cho vay gửi Hội sở chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Quy định cụ thể về các nguyên nhân khách quan
a. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
- Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, địch họa, hỏa hoạn.
- Các dịch bệnh liên quan đến gia súc, gia cầm, thủy hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng.
b. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 2 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
- Nhà nước điều chỉnh chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng như: không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất kinh doanh bị cấm, bị hạn chế theo quy định của pháp luật hoặc khách hàng phải thực hiện việc chuyển đổi sản xuất, kinh doanh theo quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Do biến động chính trị, kinh tế - xã hội ở khu vực, quốc tế và nước nhận lao động của Việt Nam làm ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài như: doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị phá sản, giải thể; doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động.
c. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 3 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
- Khách hàng vay vốn, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: bị mất năng lực hành vi dân sự; người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài; ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích mà không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng.
d. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 4 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
- Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho NHCSXH.
6. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản.
- Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý rủi ro, NHCSXH phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng.
- Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng có xác nhận của lãnh đạo NHCSXH nơi cho vay, tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn (chủ dự án), lãnh đạo tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác cho vay cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã, cơ quan chuyên ngành cấp xã (nếu có). Đối với trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nếu cơ quan chuyên ngành cấp xã không có con dấu thì cán bộ chuyên ngành cấp xã phải xác nhận nội dung mức độ thiệt hại về vốn và tài sản và ký tên trên biên bản.
- Việc xác định mức độ (tỷ lệ) thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng được căn cứ trên cơ sở số vốn, tài sản thực tế của khách hàng bị tổn thất so với tổng số vốn để thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh. Trường hợp học sinh sinh viên vay vốn để theo học tại các trường hoặc đối tượng chính sách vay vốn để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài thì việc xác định mức độ thiệt hại được căn cứ trên cơ sở số vốn và tài sản thực tế bị tổn thất so với tổng số vốn khách hàng đang vay tại NHCSXH.
Vốn, tài sản phương án, dự án bị thiệt hại
Tổng số vốn để thực hiện DA (PA SXKD)
 
Tỷ lệ % thiệt hại =
 
Đối với hộ vay vốn có nhiều món vay, khi hộ vay gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại về vốn và tài sản của món vay nào thì tính tỷ lệ thiệt hại riêng đối với từng món vay đó.Ví dụ:
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A vay 15.000.000đ chương trình giải quyết việc làm bị rủi ro do bão lũ số tiền thiệt hại ước tính 20.000.000đ, tổng số vốn thực hiện dự án là 30.000.000đ. Tỷ lệ thiệt hại tính trên số vốn hoặc tài sản bị thiệt hại 20.000.000đ so với tổng số vốn thực hiện dự án 30.000.000đ là 67%.
 
20.000.000đ
30.000.000đ
 
Tỷ lệ % thiệt hại =
 
Ví dụ 2: Hộ bà Nguyễn Thị B vay 20.000.000đ đi lao động có thời hạn ở nước ngoài bị rủi ro 15.000.000đ, tổng số vốn thực hiện dự án là 50.000.000đ. Tỷ lệ thiệt hại tính trên số vốn bị tổn thất 15.000.000đ so với tổng số vốn khách hàng đang vay 20.000.000đ là 75%.
15.000.000đ
20.000.000đ
 
Tỷ lệ % thiệt hại =
 
7. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro.
a. Gia hạn nợ
- Gia hạn nợ là việc NHCSXH cho phép khách hàng được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong Sổ vay vốn hoặc Hợp đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay.
- Điều kiện gia hạn nợ: Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40%.
- Thời gian gia hạn nợ: thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn; tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản vay trung và dài hạn, được tính từ ngày khách hàng vay đến hạn trả nợ.
b. Khoanh nợ
- Khoanh nợ: Là việc NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
- Điều kiện khoanh nợ: Khách hàng được xem xét khoanh nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT.
+ Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến 100%.
- Thời gian khoanh nợ
+ Trường hợp mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80%: thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
+ Trường hợp mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100%: thời gian khoanh nợ tối đa là 5 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
+ Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vay vốn vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c. Xoá nợ (gốc, lãi)
-  Xoá nợ (gốc, lãi) là việc NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH.
- Điều kiện xóa nợ: Khách hàng được xem xét xoá nợ trong các trường hợp:
+ Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT nhưng sau khi đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có khả năng trả nợ và NHCSXH đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.
+ Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT và NHCSXH đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.
- Số tiền xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho ngân hàng sau khi ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu.
8. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro
a. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ (kể cả trường hợp khoanh nợ bổ sung).
- Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/XLN)
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng (mẫu số 02/XLN).
- Bản sao giấy nhận nợ có rút số dư nợ (gốc, lãi, tổng số) đến ngày bị rủi ro do NHCSXH nơi cho vay ký sao y, đóng dấu.
- Trường hợp khách hàng là tổ chức kinh tế thì ngoài các văn bản trên cần có thêm các giấy tờ sau:
+ Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế;
+ Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế.
b. Đối với xóa nợ
- Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/XLN). Trường hợp khách hàng vay chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, mắc bệnh tâm thần có người thừa kế thì người thừa kế viết đơn, trường hợp không có người thừa kế thì không cần đơn đề nghị xử lý nợ.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng (mẫu số 02/XLN): Biên bản xác định mức độ thiệt hại do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng lập có đầy đủ của tổ chức, cá nhân có liên quan. Trên biên bản ngoài việc xác định nguyên nhân và đánh giá mức độ thiệt hại phải thể hiện cụ thể các nội dung: đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán của khách hàng; khách hàng không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc còn người thừa kế nhưng người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng.
+ Trường hợp khách hàng chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, mắc bệnh tâm thần còn người thừa kế thì NHCSXH nơi cho vay và người thừa kế lập biên bản có xác nhận theo quy định.
+ Trường hợp khách hàng chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, mắc bệnh tâm thần mà không có người thừa kế thì NHCSXH nơi cho vay phối hợp với tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn (hoặc chủ dự án) lập biên bản có xác nhận theo quy định.
+ Trường hợp khách hàng vay vốn hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ: trên biên bản phải đánh giá cụ thể về khả năng trả nợ của khách hàng và thể hiện nội dung: món vay đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp đã được khoanh nợ bổ sung) mà khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ, NHCSXH đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.
- Các giấy tờ liên quan của khách hàng, học sinh sinh viên, người đi lao động nước ngoài bị rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
+ Trường hợp mất năng lực hành vi dân sự: bản sao có chứng thực Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc xác nhận cụ thể, rõ ràng về việc mất năng lực hành vi dân sự do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
+ Trường hợp ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần: bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
+ Trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa: có xác nhận của UBND cấp xã trên biên bản về hoàn cảnh cụ thể của khách hàng: khách hàng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa.
+ Trường hợp chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích phải có bản sao có chứng thực Giấy chứng tử hoặc bản sao có chứng thực Quyết định tuyên bố chết, mất tích của Tòa án hoặc có xác nhận rõ ràng của UBND cấp xã và công an cấp xã trên biên bản về các nội dung sau: họ và tên, hộ khẩu thường trú, thời gian, địa điểm chết, mất tích.
+ Trường hợp người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài: các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ quan y tế nước ngoài xác nhận (bản dịch tiếng Việt qua công chứng).
+ Các giấy tờ liên quan khác: Trường hợp không còn người thừa kế: bản sao có chứng thực Giấy chứng tử, Quyết định tuyên bố mất tích của người thừa kế (nếu người thừa kế chết, mất tích) hoặc xác nhận cụ thể của UBND cấp xã trên biên bản về tình trạng của người thừa kế: người thừa kế chết; mất tích; không có người thừa kế. Trường hợp người thừa kế không có khả năng trả nợ có xác nhận của UBND cấp xã trên biên bản.
- Trường hợp khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể phải có bản sao có chứng thực: Quyết định phá sản, giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án và các văn bản có liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.
- Bản sao giấy nhận nợ như: hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn hoặc các giấy tờ nhận nợ khác có rút số dư nợ (gốc, lãi, tổng số) đến ngày bị rủi ro (NHCSXH nơi cho vay ký sao y, đóng dấu).
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
Hồ sơ pháp lý đối với gia hạn nợ được lập 1 bộ, hồ sơ pháp lý đối với khoanh nợ, xoá nợ được lập 2 bộ.
9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro
Khi gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khách hàng lập 02 liên Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) kèm 02 liên các giấy tờ có liên gửi NHCSXH nơi cho vay. Riêng đối với gia hạn nợ, khách hàng lập 01 liên mẫu số 01/XLN kèm 01 liên các giấy tờ có liên quan gửi NHCSXH nơi cho vay.
a.     Tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay
Bước 1: Kiểm tra và tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro
Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các giấy tờ do khách hàng gửi; phối hợp với khách hàng, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền lập Biên mẫu số 02/XLN.
Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo đúng thực tế của hồ sơ, tổng hợp hồ sơ pháp lý, nhập thông tin hồ sơ xử lý nợ rủi ro và lập biểu tổng hợp. Cụ thể:
- Đối với gia hạn nợ: tổng hợp 01 bộ hồ sơ pháp lý và lập 02 liên biểu tổng hợp đề nghị gia hạn nợ mẫu số 03/XLN. Trường hợp Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ra quyết định gia hạn nợ thì lập 01 liên mẫu số 03/XLN trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
- Đối với khoanh nợ: tổng hợp 02 bộ hồ sơ pháp lý và 02 liên biểu tổng hợp đề nghị khoanh nợ mẫu 04/XLN.
- Đối với xóa nợ: tổng hợp 02 bộ hồ sơ pháp lý và 02 liên biểu tổng hợp đề nghị xóa nợ mẫu 05/XLN.
Giám đốc NHCSXH nơi cho vay chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Giám đốc về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ, đúng thực tế của hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro và lưu trữ hồ sơ theo quy định hiện hành.
Bước 2: Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ được sắp xếp và đóng thành tập theo từng biện pháp gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ; theo từng chương trình và sắp xếp theo đúng thứ tự danh sách khách hàng trên mẫu số 03, 04, 05/XLN.
Hồ sơ lưu tại NHCSXH nơi cho vay: 01 liên mẫu số 03, 04, 05/XLN và 01 bộ hồ sơ pháp lý đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ.
Bước 3: Gửi hồ sơ về NHCSXH cấp tỉnh
01 liên mẫu số 03, 04, 05/XLN kèm bộ hồ sơ pháp lý đề nghị khoanh nợ, xóa nợ và file mềm mẫu số 03, 04, 05/XLN.
Trường hợp Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ra quyết định gia hạn nợ thì không thực hiện gửi và truyền file mẫu số 03/XLN.
Thời hạn gửi: NHCSXH nơi cho vay gửi hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro về NHCSXH cấp tỉnh chậm nhất ngày 31/01 và 31/7 hàng năm. Trường hợp rủi ro xảy ra trên diện rộng, mức độ thiệt hại lớn phải lập hồ sơ xử lý rủi ro kịp thời và gửi NHCSXH cấp tỉnh theo từng đợt rủi ro để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
b. Tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ pháp lý và tổng hợp các khoản đề nghị xử lý rủi ro toàn chi nhánh.
Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ pháp lý đề nghị xử lý rủi ro do NHCSXH nơi cho vay gửi và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Giám đốc về việc thực hiện xử lý nợ bị rủi ro của toàn chi nhánh. Sau khi kiểm tra, thẩm định lại đảm bảo tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ pháp lý đề nghị xử lý rủi ro, NHCSXH cấp tỉnh tổng hợp toàn chi nhánh. Cụ thể:
- Đối với gia hạn nợ: tổng hợp và lập 02 liên đề nghị gia hạn nợ của chi nhánh mẫu số 03/XLN: 01 liên lưu tại NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên gửi Hội sở chính. Trường hợp Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ra quyết định gia hạn nợ thì không tổng hợp mẫu số 03/XLN.
- Đối với khoanh nợ: tổng hợp và lập 02 liên đề nghị khoanh nợ của chi nhánh mẫu số 04/XLN: 01 liên lưu tại NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên gửi Hội sở chính kèm 01 bộ hồ sơ pháp lý.
- Đối với xóa nợ: tổng hợp và lập 02 liên đề nghị xóa nợ của chi nhánh mẫu số 05/XLN: 01 liên lưu tại NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên gửi Hội sở chính kèm 01 bộ hồ sơ pháp lý nêu trên.
Bước 2: Kiểm tra thực tế: Tiến hành kiểm tra tại NHCSXH nơi cho vay tính hợp lệ, hợp pháp và đúng thực tế của hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro.
Bước 3: Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ tại NHCSXH cấp tỉnh
Hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro được sắp xếp và lưu trữ theo theo từng đợt đề nghị bao gồm: các mẫu biểu 03, 04, 05/XLN và hồ sơ pháp lý tại Hội sở tỉnh; các mẫu biểu tổng hợp 03, 04, 05/XLN của toàn tỉnh; tờ trình đề nghị xử lý nợ rủi ro của toàn chi nhánh.
Bước 4: Gửi hồ sơ về Hội sở chính NHCSXH
- 01 liên mẫu số 03, 04, 05/XLN tổng hợp toàn chi nhánh kèm bộ hồ sơ pháp lý đề nghị khoanh nợ, xóa nợ và file mềm mẫu số 03, 04, 05/XLN toàn chi nhánh.
Trường hợp Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ra quyết định gia hạn nợ thì không tổng hợp và gửi mẫu 03/XLN về Hội sở chính.
- Tờ trình đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của toàn chi nhánh nêu rõ nguyên nhân rủi ro, tình hình thiệt hại, số nợ bị rủi ro đề nghị xử lý, xác nhận tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ chi tiết đề nghị xử lý.
Thời hạn gửi hồ sơ: NHCSXH cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị xử lý nợ về Hội sở chính chậm nhất ngày 28/02 và ngày 31/8 hàng năm hoặc theo từng đợt trong các trường hợp rủi ro do thiên tai bão lụt, dịch bệnh trên diện rộng.
3. Tại Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội
a.  Kiểm tra hồ sơ pháp lý và tổng hợp các khoản đề nghị xử lý rủi ro toàn hệ thống
Nhận được hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro của chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý và xử lý nợ rủi ro có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro của toàn hệ thống, đảm bảo tính pháp lý trước khi tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Cụ thể:
- Đối với gia hạn nợ: Lập biểu tổng hợp các khoản nợ bị rủi ro đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 06/XLN) trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định. Trường hợp Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ra quyết định gia hạn nợ thì không lập mẫu số 06/XLN.
- Đối với khoanh nợ, xóa nợ: Kiểm tra hồ sơ pháp lý và lập biểu tổng hợp các khoản nợ bị rủi ro đề nghị khoanh nợ (mẫu số 07/XLN); xóa nợ (mẫu số 08/XLN), biểu tổng hợp đề nghị xử lý các khoản nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (mẫu số 09/XLN) trình Chủ tịch HĐQT xem xét, quyết định.
Trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH đề nghị Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Liên bộ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
b. Kiểm tra thực tế: Hàng năm hoặc định kỳ Hội sở chính tiến hành kiểm tra tại NHCSXH cấp tỉnh và NHCSXH nơi cho vay.
c. Lưu trữ hồ sơ xử lý rủi ro: Sau khi được phê duyệt xử lý nợ rủi ro, Ban Quản lý và xử lý nợ rủi ro có trách nhiệm sắp xếp hồ sơ pháp lý xử lý nợ rủi ro theo từng đợt được phê duyệt và bàn giao cho Văn phòng Hội sở chính.
Chánh Văn phòng Hội sở chính có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ pháp lý xử lý nợ bị rủi ro theo từng đợt phê duyệt của cấp có thẩm quyền đúng theo chế độ lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ.
4. Hạch toán và thông báo kết quả xử lý nợ rủi ro
a. Hạch toán xử lý nợ rủi ro tại NHCSXH nơi cho vay
 Căn cứ quyết định xử lý nợ rủi ro của cấp có thẩm quyền, Hội sở chính gửi thông báo hoặc quyết định kèm danh sách gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (mẫu số 10,11,12/XLN). Căn cứ quyết định xử lý nợ rủi ro, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, NHCSXH nơi cho vay thực hiện:
- Đối với gia hạn nợ: NHCSXH nơi cho vay xác định lại kỳ hạn trả nợ ghi vào sổ vay vốn (hoặc hợp đồng tín dụng) dòng chữ: “Gia hạn nợ .... tháng theo QĐ số .........từ ngày ...../...../.....” và nhập đầy đủ thông tin gia hạn nợ của từng món vay.
- Đối với khoanh nợ: NHCSXH nơi cho vay ghi thời gian được khoanh nợ vào sổ vay vốn (hoặc hợp đồng tín dụng) dòng chữ “Khoanh nợ.... năm theo QĐ số........ từ ngày ...../...../.....” và hạch toán từ tài khoản cho vay có liên quan sang tài khoản nợ cho vay được khoanh. Trường hợp dư nợ tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo khoanh nợ thì khoanh nợ theo số dư thực tế.
- Đối với xóa nợ: NHCSXH nơi cho vay hạch toán xóa nợ gốc và lãi của khoản vay được thông báo xóa nợ. Trường hợp dư nợ tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo xóa nợ thì xóa nợ theo số dư thực tế.
Sau khi hạch toán, lập báo cáo mẫu 13, 14/XLN gửi về Hội sở chính theo quy định.
b. Thông báo kết quả xử lý nợ rủi ro
Căn cứ thông báo kết quả xử lý nợ NHCSXH nơi cho vay phải thông báo cho khách hàng biết thời gian, số tiền được xử lý nợ đồng thời thực hiện công khai tại điểm giao dịch xã vào ngày giao dịch gần nhất.
Sau khi hạch toán và thông báo kết quả xử lý nợ rủi ro cho khách hàng, các đơn vị thực hiện lưu giữ thông báo hoặc quyết định phê duyệt xử lý rủi ro của cấp có thẩm quyền cùng với hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro theo từng đợt.
10. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro
a. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
- Quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH) trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc.
- Báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc.
b. Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng. Hiện nay theo văn bản số 2478/NHCS-QLN ngày 08/11/2011, Tổng giám đốc ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng.
- Chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống NHCSXH thực hiện đúng quy định tại quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
c. Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh.
- Tổ chức thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro.
- Tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi của chi nhánh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay.
- Quyết định gia hạn nợ đối với khách hàng theo ủy quyền của Tổng giám đốc. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về quyết định gia hạn nợ của mình.
- Thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro.
- Tổng hợp, kiểm tra hồ sơ pháp lý đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

 
                                                                                                                        Mẫu số 01/XLN 
                                                                                                                   
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1                                                                       
            ĐƠN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ NỢ
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ...............................................
Tên tôi là:(a).............................................................. sinh năm:.........................
Nơi cư trú: .........................................................................................................
Là thành viên của Tổ vay vốn (dự án) ............................................................... do ông (bà) ................................................................. làm Tổ trưởng (chủ dự án).
Tôi làm đơn này xin trình bày với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các cơ quan chức năng một việc như sau:
1. Gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) tôi có vay vốn chương trình  ...........
..................................................tại NHCSXH..........................................................
theo Sổ vay vốn (HĐTD) số ............................ cấp ngày .....................................
Số tiền vay ............................ đồng; Thời điểm nhận tiền vay................................
Mã món vay ..............; Thời gian vay ................ tháng; Lãi suất ................./tháng
2. Trong thời gian vừa qua, do ảnh hưởng trực tiếp của (b)................................
.................................. nên đối tượng đầu tư của gia đình (pháp nhân, TCKT) tôi bị thiệt hại nặng nề về vốn và tài sản như sau:
- Số vốn và tài sản bị thiệt hại ............................................................đồng
(Ghi rõ tên, số lượng hiện vật bị thiệt hại): ...............................................
................................................................................................................................)
- Tổng số vốn thực hiện dự án .............................................................đồng
- Đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản............................................%
- Tổng số nợ còn phải trả Ngân hàng là .............................................. đồng
(Trong đó: Nợ gốc: ........................ đồng, nợ lãi: ...............................đồng
3. Tình hình kinh tế, khả năng trả nợ Ngân hàng hiện nay của Gia đình (pháp nhân, TCKT) sau khi gặp rủi ro: (c).........................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................
Vậy tôi làm đơn này đề nghị NHCSXH .................. và các cơ quan chức năng xem xét xử lý số nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan của gia đình (pháp nhân, TCKT) tôi, cụ thể:
- Số tiền xin (gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ) là ..................................đồng
(Trong đó: Nợ gốc:........................... đồng, nợ lãi: .............................đồng
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trên đơn là đúng.                                                                    
  Ngày  ...... tháng ........ năm .......
  Khách hàng vay vốn
(Ký tên, hoặc điểm chỉ;
     Đóng dấu (nếu là tổ chức kinh tế))                          
 
Hướng dẫn mẫu số 01/XLN:
(a) Trường hợp người thừa kế làm đơn, sau năm sinh người thừa kế ghi rõ nội dung: Là người thừa kế của ông (bà) ...............
     (b) Ghi cụ thể nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi ro theo quy định tại Điều 5 Hướng dẫn nghiệp vụ xử lý nợ bị rủi ro.
     (c) Trường hợp đã hết thời gian khoanh nợ lần đầu, khi làm đơn đề nghị khoanh nợ bổ sung ngoài việc ghi cụ thể tình hình kinh tế, khả năng trả nợ ghi thêm thông tin: Đã được khoanh nợ lần I từ ngày .../..../... đến ngày .../..../... Tương tự trường hợp hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung) ghi cụ thể thông tin đã được khoanh nợ bổ sung từ ngày .../..../... đến ngày .../..../...
 
 
 
                                                     Mẫu số 02/XLN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
           
1                                                         
BIÊN BẢN
Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
(Chương trình .................................................................)
 
Hôm nay, ngày ...... tháng  ..... năm ....., tại.............................. chúng tôi gồm có:
1. Ông (bà)......................................Chức vụ ...................... Đại diện....................
2. Ông (bà).......................................Chức vụ ...................... Đại diện....................
3. Ông (bà).......................................Chức vụ ...................... Đại diện....................
4. Ông (bà).......................................Chức vụ ...................... Đại diện....................
5. Ông (bà).......................................Chức vụ ...................... Đại diện....................
6. Ông (bà).......................................Chức vụ ...................... Đại diện....................
7. Ông (bà)..........................................................................là khách hàng vay vốn.
Đã tiến hành thẩm tra đơn đề nghị xử lý và xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản bị rủi ro do nguyên nhân khách quan của ông (bà): ...............................
Địa chỉ ..............................................là đại diện gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). Cụ thể như sau:
I. Nguyên nhân gây ra thiệt hại vốn và tài sản: (a) ……………………………….
.................................................................................................................................
II. Thời điểm xảy ra thiệt hại: .................................................................................
III. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
1. Số vốn và tài sản bị thiệt hại ...............................................................đồng
(Ghi rõ tên, số lượng hiện vật bị thiệt hại):
...............................................................................................................................)
2. Tổng số vốn thực hiện dự án (phương án SXKD) ...............................đồng
3. Tổng số vốn vay Ngân hàng: ...............................................................đồng
4. Đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (b).........................................%
IV. Dư nợ tại NHCSXH đến ngày rủi ro
Số nợ còn phải trả ngân hàng đến ngày rủi ro (c)..................................... đồng
             Trong đó:  + Nợ gốc ......................................... đồng
                               + Nợ lãi ........................................... đồng
V. Tình hình tài chính và khả năng trả nợ của gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) sau khi bị thiệt hại
1. Đánh giá phương án khôi phục sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng (d).......................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Thu nhập bình quân đầu người: ...........................................đồng/người/tháng.
3. Tài sản còn lại của khách hàng sau thiệt hại (đ).............................................
............................................................................................................................
4. Khả năng trả nợ và tình trạng của người thừa kế (e)......................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Khả năng trả nợ  của khách hàng sau khi đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán (g).....................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................
VI. Kiến nghị biện pháp xử lý nợ
Căn cứ vào tình hình thực tế của gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) và quy chế xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan tại NHCSXH chúng tôi thống nhất kiến nghị với NHCSXH và các cơ quan chức năng xem xét (gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ) .................. cho ông (bà) ................................................... số tiền ............................................đồng
            Trong đó:  + Nợ gốc ............................................. đồng
                              + Nợ lãi ............................................... đồng
Biên bản này lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau và được các thành viên thống nhất thông qua ký tên dưới đây.
 
Đại diện khách hàng vay vốn
(Ký ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ, đóng dấu nếu là tổ chức kinh tế(h))
 
 
 
 
 
 
Tổ trưởng Tổ TK&VV
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)
 
 
 
Chủ tịch UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu, xác nhận(i))
......................................................... 
.........................................................
.........................................................
 
 
 
Đại diện tổ chức Hội đoàn thể nhận uỷ thác
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện NHCSXH
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện các cơ quan chuyên ngành
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu(nếu có))
 
 
Hướng dẫn mẫu số 02/XLN:
(a) Ghi cụ thể nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi ro tại Điều 5 hướng dẫn.
(b) Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản được xác định theo Điều 6 hướng dẫn.
(c) Ghi số nợ còn phải trả Ngân hàng của từng chương trình.
(d) Nhận xét về phương án khôi phục sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của tổ chức kinh tế. Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, trong trường hợp khoanh nợ bổ sung ngoài việc đánh giá khả năng trả nợ ghi cụ thể thời gian đã được khoanh nợ lần 1.
Các chỉ tiêu từ điểm 3 đến điểm 5 mục V chỉ áp dụng đối với các đối tượng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 hướng dẫn và các khách hàng vay vốn bị rủi ro hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ.
(đ) Ghi rõ tài sản còn lại của khách hàng sau khi thiệt hại. 
(e) Ghi cụ thể tình trạng hiện tại và khả năng trả nợ của người thừa kế
(g) Đánh giá cụ thể khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán. (Bao gồm: thu hồi nợ từ việc xử lý tài sản đảm bảo và tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán khác).
Trường hợp hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) đề nghị xóa nợ ngoài việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, biên bản cần ghi cụ thể nội dung: thời gian khoanh nợ lần 1, lần 2.
(h) Trường hợp khách hàng chết; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự; mắc bệnh tâm thần, phần chữ ký của đại diện khách hàng vay vốn ghi cụ thể dòng chữ: “Khách hàng vay vốn chết (hoặc mất tích/mất năng lực hành vi dân sự/tâm thần) không có người thừa kế”.
(i) Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận trong những trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 8 hướng dẫn.

Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè của bạn


Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hội Nông dân huyện Gia Lộc
Xem bản: Desktop | Mobile